Ôn ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success qua các Unit chọn lọc – Anh ngữ New York
Đóng
  • vi
  • Bí quyết học tiếng Anh

    Ôn ngữ pháp tiếng Anh 6 Global Success qua các Unit chọn lọc

    Bài ôn tập tổng hợp các chủ điểm từ chuỗi bài lớp 6 trên fanpage Anh ngữ New York Bà Rịa: Unit 1–5 và Unit 7–10. Đây là các Unit chọn lọc, không phải toàn bộ chương trình. Mỗi phần có ví dụ và bài tập ngắn để tự kiểm tra.

    Mục lục

    1. Unit 1: My New School – Thì hiện tại đơn
    2. Unit 2: My House – Sở hữu cách
    3. Unit 3: My Friends – Thì hiện tại tiếp diễn
    4. Unit 4: My Neighbourhood – So sánh hơn
    5. Unit 5: Natural Wonders of Viet Nam – Danh từ đếm được và không đếm được
    6. Unit 7: Television – Câu hỏi với từ để hỏi
    7. Unit 8: Sports and Games – Thì quá khứ đơn
    8. Unit 9: Cities of the World – Tính từ sở hữu
    9. Unit 10: Our Houses in the Future – Will và might

    Unit 1: My New School – Thì hiện tại đơn

    Dùng thì hiện tại đơn để nói về thói quen và sự thật. Với động từ thường: I/you/we/they + V; he/she/it + V-s/es. Phủ định dùng do not/does not + động từ nguyên mẫu; câu hỏi dùng Do/Does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

    Ví dụ: I go to school every day. Nam has a new uniform. Does she study English on Monday?

    Lưu ý: I và you không thêm -s vào động từ, dù có thể chỉ một người. Các từ always, usually, often, every day thường xuất hiện khi nói về thói quen, nhưng cần đọc cả ngữ cảnh.

    Thử làm: Nam ___ (go) to school by bus. / ___ you ___ (like) your new school?
    Đáp án: goes; Do … like.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 1 – hiện tại đơn, ảnh 1

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 1 – hiện tại đơn, ảnh 2

    Xem bài nguồn Unit 1

    Unit 2: My House – Sở hữu cách

    Thêm ’s vào tên người hoặc danh từ để nói vật thuộc về ai: Lan’s room; my sister’s desk. Với danh từ số nhiều đã tận cùng bằng -s, thường thêm dấu nháy đơn (apostrophe): my parents’ room. Với số nhiều bất quy tắc, dùng ’s: the children’s toys.

    Thử làm: Viết “phòng của Tom” và “đồ chơi của những đứa trẻ”.
    Đáp án: Tom’s room; the children’s toys.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 2: My House – Sở hữu cách

    Xem bài nguồn Unit 2

    Unit 3: My Friends – Thì hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing. Phủ định thêm not sau am/is/are; câu hỏi đưa am/is/are lên trước chủ ngữ. Dùng khi mô tả hoạt động đang diễn ra: My friends are playing basketball now.

    So sánh: She plays badminton every Sunday (thói quen) và She is playing badminton now (đang diễn ra). Không dùng hai cách diễn đạt thay thế cho nhau trong mọi tình huống.

    Thử làm: Look! Nam ___ (read) a book.
    Đáp án: is reading.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 3: My Friends – Thì hiện tại tiếp diễn

    Xem bài nguồn Unit 3

    Unit 4: My Neighbourhood – So sánh hơn

    Với nhiều tính từ ngắn: tính từ + -er + than (smaller than, taller than). Với nhiều tính từ dài: more + tính từ + than (more polluted than). Một số từ hai âm tiết có dạng -er, chẳng hạn noisy → noisier và narrow → narrower; không nên áp dụng máy móc quy tắc “hai âm tiết luôn dùng more”.

    Ghi nhớ: big → bigger, hot → hotter; good → better, bad → worse, far → farther/further.

    Thử làm: This street is ___ (narrow) than that one. The air here is ___ (polluted) than in the countryside.
    Đáp án: narrower; more polluted.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 4: My Neighbourhood – So sánh hơn

    Xem bài nguồn Unit 4

    Unit 5: Natural Wonders of Viet Nam – Danh từ đếm được và không đếm được

    Danh từ đếm được có thể dùng với số đếm: one island, two islands. Danh từ không đếm được thường chỉ chất hoặc khái niệm như water, sand, air, money; khi cần đếm, dùng đơn vị: a bottle of water.

    Dùng a/an với danh từ đếm được số ít; many với danh từ đếm được số nhiều; much với danh từ không đếm được. Some thường gặp trong câu khẳng định, any thường gặp trong câu hỏi và phủ định, nhưng vẫn có ngoại lệ theo ý nghĩa câu.

    Thử làm: We need ___ big map. / How ___ water do you need?
    Đáp án: a; much.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 5: Natural Wonders of Viet Nam – Danh từ đếm được và không đếm được

    Xem bài nguồn Unit 5

    Unit 7: Television – Câu hỏi với từ để hỏi

    Who hỏi về người; what hỏi sự vật/hoạt động; when hỏi thời gian; where hỏi nơi chốn; why hỏi lý do; how hỏi cách thức hoặc tình trạng. How often hỏi tần suất; how many + danh từ đếm được số nhiều hỏi số lượng.

    Ví dụ: What is your favourite programme? When does it start? How often do you watch television? How many hours do you watch TV each day?

    Thử làm: ___ do you like this programme? – Because it is funny.
    Đáp án: Why.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 7: Television – Câu hỏi với từ để hỏi

    Xem bài nguồn Unit 7

    Unit 8: Sports and Games – Thì quá khứ đơn

    Với to be: I/he/she/it dùng was; you/we/they dùng were. Với động từ thường: câu khẳng định dùng dạng quá khứ (played, went, won, did, ate). Phủ định dùng didn’t + động từ nguyên mẫu; câu hỏi dùng Did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?

    Ví dụ: We played football yesterday. They went swimming last Sunday. Did your team win? – No, it didn’t.

    Thử làm: I ___ (go) to the stadium yesterday. We ___ (not win) the game.
    Đáp án: went; didn’t win.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 8: Sports and Games – Thì quá khứ đơn

    Xem bài nguồn Unit 8

    Unit 9: Cities of the World – Tính từ sở hữu

    Ghi nhớ các cặp: I – my; you – your; he – his; she – her; it – its; we – our; they – their. Tính từ sở hữu đứng trước danh từ: my city, your book, her camera, their house.

    Phân biệt your (của bạn) với you’re (you are); its (của nó) với it’s (it is hoặc it has, tùy câu). Ví dụ: Da Nang is a beautiful city. Its beaches are famous.

    Thử làm: Lan has a camera. This is ___ camera.
    Đáp án: her.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 9: Cities of the World – Tính từ sở hữu

    Xem bài nguồn Unit 9

    Unit 10: Our Houses in the Future – Will và might

    Cấu trúc với will: S + will + V; phủ định S + won’t + V; câu hỏi Will + S + V? Ví dụ: Our future house will have a smart kitchen. Will robots help us?

    Might + động từ nguyên mẫu diễn tả khả năng chưa chắc chắn: We might live near the sea. Từ tomorrow gợi thời gian tương lai nhưng không tự quyết định cấu trúc; tiếng Anh còn dùng các cách diễn đạt tương lai khác theo ngữ cảnh.

    Thử làm: Robots ___ (will/help) us with housework.
    Đáp án: will help.

    Ngữ pháp lớp 6 Unit 10: Our Houses in the Future – Will và might

    Xem bài nguồn Unit 10

    Cách tự ôn

    Đọc ví dụ, che đáp án rồi tự làm bài tập. Sau đó viết thêm một câu về trường học, bạn bè hoặc gia đình bằng cấu trúc vừa học. Đối chiếu công thức và kiểm tra chủ ngữ, trợ động từ, dạng động từ trước khi chuyển sang Unit tiếp theo.