Từ vựng đồ chơi và mẫu I have, I don’t have cho trẻ – Anh ngữ New York
Đóng
  • vi
  • Bí quyết học tiếng Anh

    Từ vựng đồ chơi và mẫu I have, I don’t have cho trẻ

    Bài thực hành được biên tập từ chuỗi tiếng Anh cho trẻ trên fanpage Anh ngữ New York Bà Rịa. Cha mẹ có thể dùng đồ vật hoặc tranh có sẵn, làm mẫu trước rồi đổi vai cùng con.

    Những món đồ chơi quen thuộc

    a ball – quả bóng; a doll – búp bê; a teddy bear – gấu bông; a car – ô tô đồ chơi; a scooter – xe trượt scooter; a puzzle – bộ trò chơi ghép hình hoặc câu đố, tùy ngữ cảnh.

    Chọn vài món đồ chơi thật, gọi tên và để con cầm đúng món đồ. Sau khi con quen, cất một món vào túi và gợi ý để con đoán tên. Dùng đồ vật phù hợp với độ tuổi và có người lớn cùng chơi.

    Những món đồ chơi quen thuộc – bài tiếng Anh cho trẻ

    Xem bài nguồn trên fanpage Bà Rịa

    Nói con có hoặc không có

    I have + đồ vật: I have a puzzle. (Con có một bộ ghép hình.)
    I don’t have + đồ vật: I don’t have a red ball. (Con không có quả bóng màu đỏ.)

    Don’t là do not. Không nói “I no have”. Khi dùng với I, giữ động từ have sau don’t. Với danh từ đếm được số ít, dùng a/an; ví dụ a ball, a doll, a car.

    Trò chơi chiếc túi đồ chơi

    Mỗi người chọn hai món đồ chơi. Lần lượt nói một câu về món mình có và một câu về món mình không có. Ví dụ: “I have a teddy bear. I don’t have a scooter.” Có thể thêm màu để mở rộng câu: “I have a blue car.”

    Tự kiểm tra

    Điền từ còn thiếu: I ___ a doll. / I ___ have a red ball.
    Đáp án: have; don’t.

    Khi con nói sai, cha mẹ nhắc lại mẫu đúng rồi mời con thử lần nữa. Mục tiêu là dùng từ và cấu trúc phù hợp với đồ chơi đang có, không phải trả lời theo một tốc độ cố định.

    Nói con có hoặc không có – bài tiếng Anh cho trẻ

    Xem bài nguồn trên fanpage Bà Rịa