Từ vựng đồ dùng học tập và mẫu câu What’s this cho trẻ
Bài thực hành được biên tập từ chuỗi tiếng Anh cho trẻ trên fanpage Anh ngữ New York Bà Rịa. Cha mẹ có thể dùng đồ vật hoặc tranh có sẵn, làm mẫu trước rồi đổi vai cùng con.
Đồ dùng trong hộp bút
ruler – thước; pencil – bút chì; pen – bút mực; crayon – bút sáp màu; book – sách; eraser – cục tẩy; pencil case – hộp bút.
Bày vài đồ vật lên bàn, gọi tên từng món rồi để con chọn đúng đồ vật theo lời nói. Khi đã quen, đổi vai để con gọi tên và cha mẹ chọn.

Xem bài nguồn trên fanpage Bà Rịa
Hỏi tên đồ vật
A: What’s this?
B: It’s a pencil. / It’s an eraser.
What’s là What is; It’s là It is. Dùng a trước âm phụ âm và an trước âm nguyên âm, xét theo cách phát âm chứ không chỉ chữ cái. Ví dụ: a book, a ruler, an eraser. Khi nói về một đồ vật đếm được số ít, nhớ cả a/an.

Xem bài nguồn trên fanpage Bà Rịa
Đồ vật trong phòng học
chair – ghế; desk – bàn học; door – cửa ra vào; window – cửa sổ; computer – máy tính.
Thực hành với đồ vật có sẵn: “Touch the desk” (chạm vào bàn học), “Point to the window” (chỉ vào cửa sổ), “Sit on the chair” (ngồi lên ghế). Cha mẹ làm mẫu hành động trước để con hiểu yêu cầu.

Xem bài nguồn trên fanpage Bà Rịa
Hỏi số lượng với How many
How many + danh từ đếm được số nhiều: How many pens? – Six pens. Có thể hỏi đầy đủ: How many pens are there? – There are six pens.
Thử làm: Chọn a hay an: It’s ___ eraser. Đặt ba cây bút lên bàn và hỏi How many pens?
Đáp án: an; Three pens. / There are three pens.

